Nghị định · Chính phủ
Nghị định 91/2018/NĐ-CP
Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 83/2024/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (26/11/2024)
- 99/2021/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ (01/06/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 04/2017/NĐ-CP — Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ (16/01/2017)
- 01/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (05/01/2011)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2017/QH14 — Quản lý nợ công (23/11/2017)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
Bố cục (74 điều)
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ
Điều 5. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
Điều 6. Mức bảo lãnh Chính phủ
Điều 7. Thư bảo lãnh
Điều 8. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ
Điều 9. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm
Điều 10. Hạn mức bảo lãnh chính phủ hàng năm
Chương II — CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục 1 — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều 11. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
Điều 12. Thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
Điều 13. Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
Mục 2 — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN VAY TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 14. Hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
Điều 15. Thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
Điều 16. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
Điều 17. Cấp bảo lãnh đối với khoản vay
Điều 18. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
Mục 3 — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Điều 20. Thẩm định và thông báo thực hiện đối với khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Điều 21. Cấp bảo lãnh đối với khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Mục 4 — QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều 22. Ngân hàng phục vụ
Điều 23. Tài khoản Dự án
Điều 24. Quy định về rút vốn được Chính phủ bảo lãnh
Điều 25. Quy định về quản lý vốn vay, vốn phát hành trái phiếu và các khoản vốn khác đã tiếp nhận
Điều 26. Điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh
Điều 27. Phí bảo lãnh chính phủ đối với doanh nghiệp
Điều 28. Thu, nộp phí bảo lãnh chính phủ từ doanh nghiệp
Điều 29. Sử dụng phí bảo lãnh chính phủ
Điều 30. Tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Điều 31. Quản lý việc thế chấp tài sản
Điều 32. Xử lý tài sản thế chấp
Điều 33. Hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản
Điều 34. Chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Điều 35. Chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp
Điều 36. Chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư
Điều 37. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Điều 38. Các biện pháp xử lý rủi ro
Điều 39. Chế độ báo cáo
Điều 40. Kiểm tra và giám sát
Điều 41. Đảm bảo trả nợ vay, nợ trái phiếu doanh nghiệp
Điều 42. Vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ
Điều 43. Điều kiện của khoản vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ
Điều 44. Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh
Điều 45. Xử lý nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ để thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh
Điều 46. Xử lý vi phạm của đối tượng được bảo lãnh
Chương III — CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Mục 1 — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu
Điều 48. Thẩm định hồ sơ, phê duyệt hạn mức và cấp bảo lãnh Chính phủ
Mục 2 — PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VỐN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Điều 49. Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu
Điều 50. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu
Điều 51. Phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách
Điều 52. Chế độ báo cáo
Mục 3 — BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TRẢ NỢ TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Điều 53. Thanh toán trái phiếu của ngân hàng chính sách
Điều 54. Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh
Điều 55. Xử lý rủi ro đối với ngân hàng chính sách
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN TỚI BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 56. Bộ Tài chính
Điều 57. Bộ Tư pháp
Điều 58. Bộ Ngoại giao
Điều 59. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 60. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành
Điều 61. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Điều 62. Trách nhiệm của doanh nghiệp là đối tượng được bảo lãnh
Điều 63. Trách nhiệm của công ty mẹ
Điều 64. Trách nhiệm của ngân hàng chính sách được bảo lãnh
Điều 65. Trách nhiệm của người nhận bảo lãnh
Điều 66. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 69. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I — MẪU VĂN BẢN CAM KẾT
Điều 1. (Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
Điều 2. (Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện các biện pháp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, cụ thể như sau:
Điều 3. (Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện các yêu cầu và thủ tục theo quy định của pháp luật về bảo lãnh chính phủ và pháp luật có liên quan khi thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tới việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, vốn góp, cổ phần của Công ty, dự án hoặc tài sản sau đầu tư của dự án cho một bên thứ ba.
Điều 4. (Tên doanh nghiệp) là công ty mẹ của (tên doanh nghiệp là đối tượng được bảo lãnh) cam kết có trách nhiệm hỗ trợ tài chính cho (tên doanh nghiệp) khi (tên doanh nghiệp) gặp khó khăn tài chính không thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc theo hợp đồng vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ.
Điều 5. Nghĩa vụ của (tên doanh nghiệp) và (tên công ty mẹ) của (tên doanh nghiệp (nếu có) đối với Bộ Tài chính chỉ chấm dứt khi (tên doanh nghiệp và công ty mẹ) đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người nhận bảo lãnh và Bộ Tài chính (không phụ thuộc vào việc kết thúc khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, chấm dứt tính hiệu lực của Thư bảo lãnh...).
Phụ lục II — BIỂU PHÍ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG CHO KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phụ lục III — PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỐ DƯ CAM KẾT DUY TRÌ HÀNG THÁNG TRONG TÀI KHOẢN DỰ ÁN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.