Luật · Quốc hội
Luật 20/2017/QH14
Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 23/11/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (26)
- 254/2025/NĐ-CP — Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (26/09/2025)
- 242/2025/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài (10/09/2025)
- 14/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước (24/01/2025)
- 83/2024/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (26/11/2024)
- 05/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 84/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công (26/01/2024)
- 83/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán (29/11/2023)
- 19/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc huy động, quản lý, sử dụng và hoàn trả nguồn ứng trước tiền thuê đất của các dự án đầu tư vào Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh (25/08/2023)
- 20/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (04/05/2023)
- 40/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng (20/06/2022)
- 114/2021/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (16/12/2021)
- 99/2021/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ (01/06/2021)
- 70/2020/NQ- HĐND — Về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Kon Tum (09/12/2020)
- 48/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung điểm h Khoản 5 Điều 2, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (06/11/2020)
- 28/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 373/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh (10/08/2020)
- 27/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nợ chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Giang (04/08/2020)
- 974/2020/UBTVQH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm (13/07/2020)
- 56/2020/NĐ-CP — về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (25/05/2020)
- 36/NQ-HĐND — Về việc tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2020 (11/12/2019)
- 132/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (01/10/2018)
- 103/2018/NĐ-CP — quy định về cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ (07/08/2018)
- 08/2018/NQ-HĐND — Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ của ngân sách địa phương đối với phần vốn vay lại Dự án bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực Đồng bằng sông Hồng sử dụng vốn vay của Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) (12/07/2018)
- 94/2018/NĐ-CP — Về nghiệp vụ quản lý nợ công (30/06/2018)
- 95/2018/NĐ-CP — Quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán (30/06/2018)
- 93/2018/NĐ-CP — Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương (30/06/2018)
- 92/2018/NĐ-CP — về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ. (26/06/2018)
- 91/2018/NĐ-CP — Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ (26/06/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (62 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Phân loại nợ công Điều 5. Nguyên tắc quản lý nợ công Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về nợ công Điều 7. Giám sát việc quản lý nợ công Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nợ công Chương III — CHỈ TIÊU AN TOÀN NỢ CÔNG, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG 05 NĂM, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NỢ CÔNG 03 NĂM, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HÀNG NĂM Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công Điều 22. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm Điều 23. Chương trình quản lý nợ công 03 năm Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm Chương IV — QUẢN LÝ VIỆC HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG VỐN VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ Điều 26. Hình thức vay của Chính phủ Điều 27. Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước Điều 28. Phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Điều 30. Các khoản vay trong nước khác Điều 31. Sử dụng vốn vay của Chính phủ Điều 32. Trả nợ của Chính phủ Chương V — QUẢN LÝ CHO VAY LẠI VỐN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI Điều 33. Đối tượng được vay lại, cơ quan cho vay lại Điều 34. Nguyên tắc cho vay lại Điều 35. Phương thức cho vay lại Điều 36. Điều kiện được vay lại Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại Điều 38. Thẩm định cho vay lại Điều 39. Quản lý rủi ro tín dụng cho vay lại Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại, bên vay lại Chương VI — CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ Điều 41. Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ Điều 42. Chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ Điều 44. Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ Điều 45. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ Điều 47. Quản lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương VII — QUẢN LÝ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Điều 49. Mục đích vay của chính quyền địa phương Điều 50. Nguyên tắc vay của chính quyền địa phương Điều 51. Hình thức vay của chính quyền địa phương Điều 52. Điều kiện vay của chính quyền địa phương Điều 53. Tổ chức vay, trả nợ của chính quyền địa phương Chương VIII — BẢO ĐẢM KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CÔNG Điều 54. Bảo đảm khả năng trả nợ công Điều 55. Quản lý rủi ro đối với nợ công Điều 56. Quỹ tích lũy trả nợ Chương IX — KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, THỐNG KÊ, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG Điều 57. Kế toán về nợ công Điều 58. Kiểm toán nợ công Điều 59. Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về nợ công Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công Điều 61. Công bố thông tin về nợ công Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lực thi hành Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.