Mức phạt vi phạm hành chính về quốc phòng, cơ yếu theo Nghị định 218/2025/NĐ-CP

Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 47 điều về quốc phòng, cơ yếu, có hiệu lực từ 05/08/2025. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 75 triệu đồng. Theo Điều 7 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 218/2025/NĐ-CP. Hiệu lực từ 05/08/2025 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 218/2025/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 7: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II; Chương III Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.”
Điều 7: “Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (47 điều, 137 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 8Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 4: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 5: 20–30 triệu đồng
Điều 9Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 6: 50–75 triệu đồng
Điều 10Vi phạm quy định về nhập ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  • Khoản 1: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 11Vi phạm các quy định về thực hiện chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
Điều 12Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
  • Khoản 1: 8–10 triệu đồng
Điều 13Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 14Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–40 triệu đồng
Điều 15Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
  • Khoản 1: 15–20 triệu đồng
Điều 16Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tự vệ
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 17Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 3: 8–10 triệu đồng
Điều 18Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ
  • Khoản 1: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–20 triệu đồng
Điều 19Vi phạm quy định về thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 20Vi phạm quy định về điều động, huy động lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động phòng thủ dân sự
  • Khoản 1: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
Điều 21Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
Điều 22Vi phạm quy định về hoạt động phòng thủ dân sự
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–75 triệu đồng
Điều 23Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
  • Khoản 1: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–50 triệu đồng
Điều 24Vi phạm quy định về sử dụng trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
  • Khoản 1: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
Điều 25Vi phạm quy định về xây dựng và huy động tham gia lực lượng phòng không nhân dân
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng
Điều 26Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
Điều 27Vi phạm quy định về hoạt động phòng không nhân dân
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng
Điều 28Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 5: 50–75 triệu đồng
Điều 29Vi phạm quy định về sử dụng trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
  • Khoản 1: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
Điều 30Vi phạm quy định về cung cấp, thông báo thông tin liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 31Vi phạm quy định về cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định và tổ chức cá nhân đưa ra khỏi danh sách bị chỉ định
  • Khoản 1: 15–20 triệu đồng
Điều 32Vi phạm quy định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
  • Khoản 1: 50–75 triệu đồng
Điều 33Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 34Vi phạm quy định về hoạt động của Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 35Vi phạm quy định về bảo vệ trang thiết bị, công trình Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Khoản 1: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–75 triệu đồng
Điều 36Vi phạm quy định về tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 6: 50–75 triệu đồng
Điều 37Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–75 triệu đồng
Điều 38Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–12 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 5: 50–75 triệu đồng
Điều 39Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 40–50 triệu đồng
Điều 40Vi phạm quy định trong khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–25 triệu đồng
  • Khoản 5: 25–30 triệu đồng
Điều 41Vi phạm quy định trong khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự (trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự)
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–50 triệu đồng
Điều 42Vi phạm quy định trong khu vực vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược và hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự (trừ các công trình quy đ
  • Khoản 1: 4–8 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–50 triệu đồng
Điều 43Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 4: 40–50 triệu đồng
Điều 44Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe quân sự, giấy phép lái xe quân sự
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
Điều 45Vi phạm quy định về sử dụng, mua bán, sản xuất biển số xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa và hàng hải
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–50 triệu đồng
Điều 46Vi phạm quy định về sử dụng quân trang của Quân đội
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
Điều 47Vi phạm quy định về quản lý quân trang của Quân đội
  • Khoản 1: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 48Vi phạm quy định về sản xuất quân trang của Quân đội
  • Khoản 1: 30–40 triệu đồng
Điều 49Vi phạm quy định về sử dụng biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
Điều 50Vi phạm quy định về sản xuất biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
Điều 60Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước
  • Khoản 1: 1–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–8 triệu đồng
Điều 61Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
Điều 62Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin cơ yếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 63Vi phạm quy định về chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.