Mức phạt vi phạm hành chính về tiền tệ và ngân hàng theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP
Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 52 điều về tiền tệ và ngân hàng, có hiệu lực từ 09/02/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 500 triệu đồng. Theo Điều 5 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.
Văn bản: Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Hiệu lực từ 09/02/2026 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).
Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 340/2025/NĐ-CP.
Mức phạt áp dụng cho ai
Điều 5: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;”
Điều 5: “Mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này;”
Bảng mức phạt tiền theo từng điều (52 điều, 172 mức)
| Điều | Hành vi vi phạm (tên điều) | Mức phạt tiền theo khoản |
|---|---|---|
| Điều 7 | Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm |
|
| Điều 8 | Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản |
|
| Điều 9 | Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành |
|
| Điều 10 | Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ |
|
| Điều 11 | Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập |
|
| Điều 12 | Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp |
|
| Điều 13 | Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần |
|
| Điều 14 | Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần |
|
| Điều 15 | Vi phạm quy định về nhận tiền gửi |
|
| Điều 16 | Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh |
|
| Điều 17 | Vi phạm quy định về cấp tín dụng |
|
| Điều 19 | Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác |
|
| Điều 20 | Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng |
|
| Điều 21 | Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng |
|
| Điều 22 | Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
|
| Điều 23 | Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng |
|
| Điều 25 | Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng |
|
| Điều 27 | Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối |
|
| Điều 28 | Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng |
|
| Điều 29 | Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng |
|
| Điều 30 | Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán |
|
| Điều 31 | Vi phạm quy định về trung gian thanh toán |
|
| Điều 32 | Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng |
|
| Điều 33 | Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán |
|
| Điều 34 | Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng |
|
| Điều 35 | Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ |
|
| Điều 36 | Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam |
|
| Điều 37 | Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định |
|
| Điều 38 | Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản |
|
| Điều 39 | Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn |
|
| Điều 40 | Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc |
|
| Điều 41 | Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn |
|
| Điều 42 | Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro |
|
| Điều 43 | Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ |
|
| Điều 44 | Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi |
|
| Điều 45 | Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân |
|
| Điều 46 | Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng |
|
| Điều 47 | Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt |
|
| Điều 48 | Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro |
|
| Điều 49 | Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị |
|
| Điều 50 | Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt |
|
| Điều 51 | Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng |
|
| Điều 52 | Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo |
|
| Điều 53 | Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản |
|
| Điều 54 | Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro |
|
| Điều 55 | Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố |
|
| Điều 56 | Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin |
|
| Điều 57 | Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền |
|
| Điều 58 | Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát |
|
| Điều 59 | Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng |
|
| Điều 60 | Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam |
|
| Điều 61 | Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng |
|
Nguồn và giới hạn
Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.
Mức phạt theo nghị định khác
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP — lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Nghị định 284/2026/NĐ-CP — tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
- Nghị định 275/2026/NĐ-CP — hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
- Nghị định 330/2026/NĐ-CP — an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Nghị định 246/2026/NĐ-CP — thủy sản
- Nghị định 211/2026/NĐ-CP — chăn nuôi
- Nghị định 204/2026/NĐ-CP — thú y
- Nghị định 265/2026/NĐ-CP — tiết kiệm, chống lãng phí
- Nghị định 31/2026/NĐ-CP — lưu trữ
- Nghị định 341/2025/NĐ-CP — quyền tác giả, quyền liên quan
- Nghị định 290/2025/NĐ-CP — tài nguyên nước
- Nghị định 218/2025/NĐ-CP — quốc phòng, cơ yếu
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.