Mức phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP

Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 42 điều về quyền tác giả, quyền liên quan, có hiệu lực từ 15/02/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 250 triệu đồng. Theo Điều 5 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 341/2025/NĐ-CP. Hiệu lực từ 15/02/2026 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 341/2025/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 5: “Mức tiền phạt quy định tại Chương II của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 35, các khoản 2, 3 và 4 Điều 37, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 7 Điều 41, các Điều 45, 46, điểm d khoản 5 Điều 47 và Điều 48 của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với tổ chức.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (42 điều, 104 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 7Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng
  • Khoản 1: 1–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 8Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
Điều 9Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 10Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 11Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
Điều 12Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 13Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 30–40 triệu đồng
Điều 14Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
  • Khoản 1: 200–250 triệu đồng
Điều 15Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
Điều 16Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 30–40 triệu đồng
Điều 17Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn
  • Khoản 1: 1–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 18Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
Điều 19Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 20Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 21Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng
Điều 22Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 23Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn
  • Khoản 1: 200–250 triệu đồng
Điều 24Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 25Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
Điều 26Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng
Điều 27Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 28Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
  • Khoản 1: 200–250 triệu đồng
Điều 29Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 30Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
Điều 31Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng
  • Khoản 1: 150–200 triệu đồng
Điều 32Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản định hình chương trình phát sóng
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 33Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình chương trình phát sóng
  • Khoản 1: 200–250 triệu đồng
Điều 34Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 35Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 20–40 triệu đồng
Điều 36Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 1–3 triệu đồng; b) 3–5 triệu đồng; c) 5–10 triệu đồng; d) 10–20 triệu đồng; đ) 20–30 triệu đồng; e) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng; đ) 50–70 triệu đồng; e) 70–100 triệu đồng
Điều 37Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan
  • Khoản 1: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 1–3 triệu đồng; b) 3–5 triệu đồng; c) 5–10 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 1–3 triệu đồng; b) 3–5 triệu đồng; c) 5–7 triệu đồng; d) 7–10 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 4: 7–10 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 5: 10–20 triệu đồng
Điều 38Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 5: 40–50 triệu đồng
Điều 39Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 3: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 4: 100–150 triệu đồng
  • Khoản 5: 150–200 triệu đồng
  • Khoản 6: 200–250 triệu đồng
Điều 40Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền để bảo vệ quyền tự tác giả, quyền liên quan
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 3: 70–100 triệu đồng
Điều 41Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và cá nhân, tổ chức khác
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 4: 50–70 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 5: 70–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 6: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 7: 100–150 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 42Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đ
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 43Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc dịch hoặc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 44Hành vi vi phạm quy định về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 45Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
  • Khoản 1: 1–5 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 4: 20–40 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 5: 40–60 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 6: 60–80 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 7: 80–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 46Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thu, phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền mà không do tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện
  • Khoản 1: 1–5 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 10–15 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 4: 20–40 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 5: 40–60 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 6: 60–80 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 47Hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan
  • Khoản 1: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 2: 3–7 triệu đồng
  • Khoản 3: 7–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 5: 15–30 triệu đồng — một số điểm: mức cho tổ chức
  • Khoản 6: 30–50 triệu đồng
Điều 48Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng — mức cho tổ chức

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.