Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/03/2022
Ngày có hiệu lực
11/04/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Những cam kết của tỉnh Bình Phước
  Điều 3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi
  Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
  Điều 5. Ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư
Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH,
  Điều 6. Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  Điều 7. Ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất
  Điều 8. Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất công của Nhà nước không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 9. Thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
  Điều 10. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  Điều 11. Các hỗ trợ khác
Chương III — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  Điều 12. Xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụm công nghiệp
  Điều 13. Ưu đãi cho khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụm công nghiệp
  Điều 14. Ưu đãi đối với nhà đầu tư trong khu kinh tế
  Điều 15. Ưu đãi khác
Chương IV — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ
  Điều 16. Hỗ trợ chi phí khảo sát, đo đạc; lập quy hoạch chi tiết; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, rà phá bom mìn, vật liệu nổ
  Điều 17. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án và đầu tư đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực
Chương V — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  Điều 18. Các dự án đặc biệt kêu gọi đầu tư của tỉnh
  Điều 19. Hình thức áp dụng ưu đãi
Chương VI — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ
  Điều 20. Lĩnh vực xã hội hóa
  Điều 21. Ưu đãi về tiền thuê đất, khấu trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng
  Điều 22. Hỗ trợ đầu tư đối với dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực y tế
  Điều 23. Hỗ trợ đầu tư đối với dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề
  Điều 24. Ưu đãi, hỗ trợ đối với lĩnh vực xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách; vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Chương VII — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ
  Điều 25. Các quy định chung về ưu đãi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
  Điều 26. Ưu đãi về đất đai đối với lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
  Điều 27. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật đối với lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.