Quyết định · UBND

Quyết định 133/2007/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động thăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bàn thành phồ Hà Nội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/11/2007
Ngày có hiệu lực
25/11/2007
Hết hiệu lực
16/11/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động thăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 159/2003/QĐ-UB ngày 21/11/2003 của UBND Thành phố ban hành Quy định tạm thời về quản lý khai thác cát, sỏi; sử dụng bến bãi, đường vận chuyển tạm thời để chứa và trung chuyển cát, sỏi trên các sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh  Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Thành phố, UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Yêu cầu đối với các vị trí thăm dò, khai thác cát;
Chương II — TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC CÁT, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THĂM DÒ CÁT
  Điều 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác cát
  Điều 5. Điều kiện hành nghề thăm dò cát
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỒ SƠ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC CÁT; THUÊ ĐẤT ĐỂ LÀM BẾN BÃI,
  Điều 6. Hồ sơ cấp phép thăm dò, cấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, tiếp tục thực hiện quyền thăm dò, phê duyệt trữ lượng cát.
  Điều 7. Hồ sơ cấp giấy phép khai thác, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác cát, tiếp tục thực hiện quyền khai thác:
  Điều 8. Trình tự thủ tục cấp giấy phép;
  Điều 9. Thuê đất để làm bến bãi, đường vận chuyển tạm thời;
  Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép;
Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
  Điều 11. Thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác cát:
  Điều 12. Xử lý vi phạm
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP VÀ CHỦ ĐẦU TƯ
  Điều 13. Các chủ đầu tư được phép thăm dò, khai thác cát có trách nhiệm.
  Điều 14. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm.
  Điều 15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm;
  Điều 16. Công an Thành phố và Sở Giao thông Công chính có trách nhiệm;
  Điều 17. Sở Tài chính có trách nhiệm:
  Điều 18. UBND các quận, huyện có trách nhiệm:
  Điều 19. UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm;
  Điều 20. Sửa đổi, bổ sung quy định:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.