Nghị định · Chính phủ
Nghị định 35/2022/NĐ-CP
Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/05/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (163)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (23/03/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (10/02/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” (06/02/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (07/01/2026)
- 38/2025/QĐ-UBND — Về phân cấp thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (31/12/2025)
- 55/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (31/12/2025)
- 050/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (30/12/2025)
- 89/2025/NQ-HĐND — Quy định trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh (26/12/2025)
- 89/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai (26/12/2025)
- 121/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (18/12/2025)
- 91/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (10/12/2025)
- 95/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (14/11/2025)
- 66/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (21/10/2025)
- 22/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư công của Thành phố Hồ Chí Minh (17/10/2025)
- 60/2025/QĐ-UBND — Phân cấp và quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (16/10/2025)
- '30/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (08/10/2025)
- 08/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (đất liền) trên địa bàn các khu kinh tế tỉnh Tây Ninh (30/09/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (19/09/2025)
- '58/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long (09/09/2025)
- '04/2025/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang (04/09/2025)
- 12/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị (29/08/2025)
- 020/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau (25/08/2025)
- 16/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hoà (22/08/2025)
- `16/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai (08/08/2025)
- `17/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai (08/08/2025)
- 23/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh Đồng Nai (04/08/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp (31/07/2025)
- 16/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ (16/07/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh (15/07/2025)
- '12/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ (14/07/2025)
- … và 133 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 68/2020/QH14 — Cư trú (13/11/2020)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 51/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2019/QH14 — Bộ Luật lao động (20/11/2019)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 107/2016/QH13 — Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (06/04/2016)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 66/2014/QH13 — Kinh doanh bất động sản (25/11/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 47/2014/QH13 — Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (16/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (76 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Phương hướng xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 4. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Điều 5. Phương án phát triển hệ thống khu kinh tế
Chương II — ĐẦU TƯ HẠ TẦNG, THÀNH LẬP
Mục 1 — ĐẦU TƯ HẠ TẦNG, THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp
Điều 7. Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp
Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
Điều 9. Điều kiện đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
Điều 10. Điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
Điều 11. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
Điều 12. Đổi tên gọi của khu công nghiệp
Điều 13. Chuyển đổi khu công nghiệp sang phát triển khu đô thị - dịch vụ
Mục 2 — THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI KHU KINH TẾ
Điều 14. Thành lập khu kinh tế
Điều 15. Hồ sơ thành lập khu kinh tế
Điều 16. Trình tự, thủ tục thành lập khu kinh tế
Điều 17. Mở rộng khu kinh tế
Điều 18. Điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
Điều 19. Hồ sơ điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
Điều 20. Trình tự, thủ tục điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
Điều 21. Thẩm quyền thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
Chương III — CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
Điều 22. Ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 23. Phương thức huy động các nguồn vốn để đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 24. Quy định về tài chính đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 25. Tạm trú, lưu trú trong khu công nghiệp
Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế
Điều 28. Quản lý sử dụng và xử lý tài sản công hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế
Điều 29. Phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 30. Hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế
Chương IV — MỘT SỐ LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 31. Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao
Mục 2 — KHU CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ, KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 32. Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao
Mục 3 — KHU CÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ
Điều 33. Phát triển khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
Điều 34. Điều kiện đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
Điều 35. Trình tự, thủ tục đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
Mục 4 — KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Điều 36. Chính sách hỗ trợ và hợp tác phát triển khu công nghiệp sinh thái
Điều 37. Tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái
Điều 38. Xây dựng mới khu công nghiệp sinh thái
Điều 39. Ưu đãi đối với khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái
Điều 40. Chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái
Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái
Điều 42. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái
Điều 43. Theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái
Điều 44. Chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái
Điều 45. Chứng nhận lại khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái
Chương V — HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA
Điều 46. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 47. Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 48. Chi phí của hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 52. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 53. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 54. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Điều 55. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Điều 56. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Điều 57. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Điều 58. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 59. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 60. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 61. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an
Điều 62. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 63. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 64. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
Điều 65. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 66. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VII — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 67. Chức năng của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Điều 68. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu kinh tế
Điều 70. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Bổ sung Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau:
Điều 72. Bổ sung Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Điều 73. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động như sau:
Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 75. Hiệu lực thi hành
Điều 76. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.