Nghị định · Chính phủ

Nghị định 35/2022/NĐ-CP

Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/05/2022
Ngày có hiệu lực
15/07/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (163)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (76 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Phương hướng xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 4. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
  Điều 5. Phương án phát triển hệ thống khu kinh tế
Chương II — ĐẦU TƯ HẠ TẦNG, THÀNH LẬP
  Mục 1 — ĐẦU TƯ HẠ TẦNG, THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHIỆP
    Điều 6. Đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp
    Điều 7. Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp
    Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
    Điều 9. Điều kiện đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
    Điều 10. Điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
    Điều 11. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
    Điều 12. Đổi tên gọi của khu công nghiệp
    Điều 13. Chuyển đổi khu công nghiệp sang phát triển khu đô thị - dịch vụ
  Mục 2 — THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI KHU KINH TẾ
    Điều 14. Thành lập khu kinh tế
    Điều 15. Hồ sơ thành lập khu kinh tế
    Điều 16. Trình tự, thủ tục thành lập khu kinh tế
    Điều 17. Mở rộng khu kinh tế
    Điều 18. Điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
    Điều 19. Hồ sơ điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
    Điều 20. Trình tự, thủ tục điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
    Điều 21. Thẩm quyền thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới khu kinh tế
Chương III — CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
  Điều 22. Ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 23. Phương thức huy động các nguồn vốn để đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 24. Quy định về tài chính đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 25. Tạm trú, lưu trú trong khu công nghiệp
  Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
  Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế
  Điều 28. Quản lý sử dụng và xử lý tài sản công hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế
  Điều 29. Phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 30. Hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế
Chương IV — MỘT SỐ LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 31. Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao
  Mục 2 — KHU CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ, KHU CÔNG NGHIỆP
    Điều 32. Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao
  Mục 3 — KHU CÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ
    Điều 33. Phát triển khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
    Điều 34. Điều kiện đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
    Điều 35. Trình tự, thủ tục đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
  Mục 4 — KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
    Điều 36. Chính sách hỗ trợ và hợp tác phát triển khu công nghiệp sinh thái
    Điều 37. Tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái
    Điều 38. Xây dựng mới khu công nghiệp sinh thái
    Điều 39. Ưu đãi đối với khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái
    Điều 40. Chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái
    Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái
    Điều 42. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái
    Điều 43. Theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái
    Điều 44. Chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái
    Điều 45. Chứng nhận lại khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái
Chương V — HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA
  Điều 46. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 47. Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 48. Chi phí của hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
  Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 52. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 53. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 54. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
  Điều 55. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
  Điều 56. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
  Điều 57. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
  Điều 58. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  Điều 59. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  Điều 60. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 61. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an
  Điều 62. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  Điều 63. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  Điều 64. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
  Điều 65. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ
  Điều 66. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VII — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
  Điều 67. Chức năng của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
  Điều 68. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
  Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu kinh tế
  Điều 70. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 71. Bổ sung Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau:
  Điều 72. Bổ sung Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
  Điều 73. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động như sau:
  Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 75. Hiệu lực thi hành
  Điều 76. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.