Luật · Quốc hội
Luật 05/2003/QH11
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2003
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2003
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (64)
- 96/2015/QH13 — Về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự (26/06/2015)
- 97/2015/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII (26/06/2015)
- 91/2015/QH13 — Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2016 (18/06/2015)
- 87/2014/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII (28/11/2014)
- 74/2014/QH13 — Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 (24/06/2014)
- 76/2014/QH13 — Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (24/06/2014)
- 52/2013/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII (21/06/2013)
- 50/2013/QH13 — Về kết quả giám sát "Việc thi hành Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2006 - 2012" do Quốc hội ban hành (21/06/2013)
- 47/2013/QH13 — về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2014 (20/06/2013)
- 39/2012/QH13 — Về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai (23/11/2012)
- 40/2012/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XIII (23/11/2012)
- 37/2012/QH13 — Về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013 (23/11/2012)
- 34/2012/QH13 — về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2013 (15/11/2012)
- 539/NQ-UBTVQH13 — Về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (30/10/2012)
- 30/2012/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII (21/06/2012)
- 26/2012/QH13 — Về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn (21/06/2012)
- 19/2011/QH13 — Về kết quả giám sát và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về môi trường tại các khu kinh tế, làng nghề (26/11/2011)
- 21/2011/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XIII (26/11/2011)
- 15/2011/QH13 — Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012 (11/11/2011)
- 42/2009/QH12 — Về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty nhà nước (27/11/2009)
- 43/2009/QH12 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XII (27/11/2009)
- 18/2008/QH12 — Về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân (03/06/2008)
- 10/2007/QH12 — Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2008 (21/11/2007)
- 73/2006/NQ-QH11 — Về việc điều chỉnh chỉ tiêu, nhiệm vụ của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trong giai đoạn 2006-2010 (29/11/2006)
- 46 /2017/NQ-HĐND — Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng (12/07/2017)
- 97/2015/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII (26/06/2015)
- 96/2015/QH13 — Về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự (26/06/2015)
- 91/2015/QH13 — Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2016 (18/06/2015)
- 87/2014/QH13 — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII (28/11/2014)
- 76/2014/QH13 — Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (24/06/2014)
- … và 34 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Chức năng giám sát của Quốc hội Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Thẩm quyền giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội Điều 4. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát Điều 6. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân Điều 7. Các hoạt động giám sát của Quốc hội Điều 8. Chương trình giám sát của Quốc hội Điều 9. Xem xét báo cáo công tác Điều 10. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội Điều 11. Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp Điều 12. Thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội Điều 13. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm Điều 14. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 15. Các hoạt động giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 16. Chương trình giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 17. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 18. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 19. Trả lời chất vấn tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 20. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 21. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 22. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 23. Tổ chức Đoàn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 24. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 25. Giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 26. Thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 27. Các hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội Điều 28. Chương trình giám sát của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội Điều 29. Trình tự xem xét, thẩm tra báo cáo Điều 30. Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát văn bản quy phạm pháp luật Điều 31. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội Điều 32. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội Điều 33. Giám sát của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 34. Thẩm quyền của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trong việc kiến nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Điều 35. Thẩm quyền của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 36. Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội Điều 37. Các hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Điều 38. Các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 39. Chương trình giám sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 40. Chất vấn của đại biểu Quốc hội Điều 41. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát văn bản quy phạm pháp luật Điều 42. Tổ chức Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để đại biểu Quốc hội tiến hành giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương Điều 43. Giám sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 44. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát Điều 46. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát Điều 47. Trách nhiệm của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 48. Hiệu lực thi hành Điều 49. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.