Luật 45/2024/QH15 thay Luật 28/2001/QH10 từ 01/07/2025: 84 điều mới, 63 điều không còn, 11 điều đổi tên
Luật 45/2024/QH15 (Luật Di sản văn hóa) thay Luật 28/2001/QH10 từ 01/07/2025. Văn bản mới có 95 điều, văn bản cũ có 74 điều. Đối chiếu theo tên điều: 11 điều có điều tương ứng (11 điều đổi tên, 11 điều đổi số thứ tự), 84 điều không có trong văn bản cũ, 63 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 1 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 7 điều sửa một phần, 3 điều viết lại phần lớn.
Văn bản mới: Luật 45/2024/QH15. Văn bản cũ: Luật 28/2001/QH10. Căn cứ thay thế, theo chính Luật 45/2024/QH15: Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật này.
Toàn văn: bản chính thức của 45/2024/QH15; bản chính thức của 28/2001/QH10.
84 điều không có trong Luật 28/2001/QH10
| Điều (mới) | Tên điều |
|---|---|
| Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh |
| Điều 2 | Đối tượng áp dụng |
| Điều 3 | Giải thích từ ngữ |
| Điều 4 | Sở hữu di sản văn hóa |
| Điều 7 | Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa |
| Điều 8 | Ngày Di sản văn hóa Việt Nam |
| Điều 10 | Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 11 | Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 12 | Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 13 | Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 14 | Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 15 | Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 16 | Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể |
| Điều 17 | Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh |
| Điều 18 | Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền |
| Điều 19 | Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam |
| Điều 20 | Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống |
| Điều 21 | Các loại hình di tích |
| Điều 23 | Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích |
| Điều 24 | Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích |
| Điều 26 | Hoạt động phát huy giá trị di tích |
| Điều 27 | Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới |
| Điều 28 | Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới |
| Điều 29 | Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới |
| Điều 30 | Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới |
| Điều 31 | Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích |
| Điều 32 | Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích |
| Điều 33 | Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích |
| Điều 34 | Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích |
| Điều 35 | Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích |
| Điều 36 | Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích |
| Điều 37 | Quy hoạch khảo cổ |
| Điều 38 | Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ |
| Điều 39 | Thăm dò, khai quật khảo cổ |
| Điều 40 | Phân loại và xác định di vật, cổ vật |
| Điều 41 | Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật |
| Điều 42 | Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
| Điều 43 | Đăng ký di vật, cổ vật |
| Điều 44 | Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia |
| Điều 45 | Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp |
| Điều 46 | Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
| Điều 47 | Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
| Điều 48 | Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
| Điều 50 | Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài |
| Điều 51 | Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước |
| Điều 52 | Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
| Điều 53 | Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu |
| Điều 54 | Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu |
| Điều 55 | Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu |
| Điều 56 | Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu |
| Điều 57 | Bảo quản di sản tư liệu |
| Điều 58 | Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu |
| Điều 59 | Phục chế di sản tư liệu |
| Điều 60 | Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu |
| Điều 61 | Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh |
| Điều 62 | Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước |
| Điều 63 | Bản sao di sản tư liệu |
| Điều 64 | Hệ thống bảo tàng Việt Nam |
| Điều 65 | Thành lập bảo tàng công lập |
| Điều 66 | Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập |
| Điều 67 | Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập |
| Điều 68 | Nhiệm vụ của bảo tàng |
| Điều 69 | Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng |
| Điều 70 | Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập |
| Điều 71 | Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng |
| Điều 72 | Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng |
| Điều 73 | Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng |
| Điều 74 | Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng |
| Điều 75 | Hoạt động giáo dục của bảo tàng |
| Điều 76 | Hoạt động truyền thông của bảo tàng |
| Điều 77 | Hoạt động dịch vụ của bảo tàng |
| Điều 78 | Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích |
| Điều 79 | Kinh doanh giám định di vật, cổ vật |
| Điều 80 | Kinh doanh di vật, cổ vật |
| Điều 81 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| Điều 84 | Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá |
| Điều 85 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa |
| Điều 86 | Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử |
| Điều 89 | Quỹ bảo tồn di sản văn hóa |
| Điều 91 | Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia |
| Điều 92 | Thanh tra chuyên ngành di sản văn hóa |
| Điều 93 | Sửa đổi, bổ sung luật có liên quan |
| Điều 94 | Hiệu lực thi hành |
| Điều 95 | Quy định chuyển tiếp |
63 điều của Luật 28/2001/QH10 không có điều tương ứng
| Điều (cũ) | Tên điều |
|---|---|
| Điều 1 | Di sản văn hóa quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
| Điều 2 | Luật này quy định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
| Điều 3 | Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. |
| Điều 4 | Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: |
| Điều 5 | Nhà nước thống nhất quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu tư nhân và các hình thức sở hữu khác về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật. |
| Điều 6 | Mọi di sản văn hóa ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân. |
| Điều 7 | Di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ đều thuộc sở hữu toàn dân. |
| Điều 9 | 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. |
| Điều 10 | Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi là tổ chức) và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. |
| Điều 11 | Các cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong nhân dân. |
| Điều 14 | Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây: |
| Điều 15 | Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây: |
| Điều 17 | Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và làm giàu kho tàng di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. |
| Điều 18 | Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị. |
| Điều 20 | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, ngăn chặn nguy cơ làm sai lệch, bị mai một hoặc thất truyền. |
| Điều 21 | Nhà nước có chính sách và tạo điều kiện để bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc ở Việt Nam. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. |
| Điều 22 | Nhà nước và xã hội bảo vệ, phát huy những thuần phong mỹ tục trong lối sống, nếp sống của dân tộc; bài trừ những hủ tục có hại đến đời sống văn hóa của nhân dân. |
| Điều 23 | Nhà nước có chính sách khuyến khích việc sưu tầm, biên soạn, dịch thuật, thống kê, phân loại và lưu giữ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian của cộng đồng các dân tộc Việt Nam để lưu truyền trong nước và giao lưu văn hóa với nước ngoài. |
| Điều 24 | Nhà nước có chính sách khuyến khích việc duy trì, phục hồi và phát triển các nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu; nghiên cứu và ứng dụng những tri thức về y, dược học cổ truyền; duy trì và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực, giá trị về trang phục truyền thống dân tộc và các tri thức dân gian khác. |
| Điều 25 | Nhà nước tạo điều kiện duy trì và phát huy giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống; bài trừ các hủ tục và chống các biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa trong tổ chức và hoạt động lễ hội. Việc tổ chức lễ hội truyền thống phải theo quy định của pháp luật. |
| Điều 26 | Nhà nước tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và có công phổ biến nghệ thuật truyền thống, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt. |
| Điều 27 | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Điều 29 | Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích) được chia thành: |
| Điều 30 | 1. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau: |
| Điều 31 | Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau: |
| Điều 32 | 1. Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm: |
| Điều 33 | 1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích đó; trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, ủy ban Nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin nơi gần nhất. |
| Điều 34 | Việc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải được xây dựng thành dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm giữ gìn tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích. |
| Điều 35 | Thẩm quyền phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích được thực hiện theo Luật này và các quy định của pháp luật về xây dựng. Khi phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin. |
| Điều 36 | 1. Khi phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích quy định tại Điều 32 của Luật này mà xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin. |
| Điều 37 | 1. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó. |
| Điều 38 | Việc thăm dò, khai quật khảo cổ chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin. |
| Điều 39 | 1. Tổ chức có chức năng nghiên cứu khảo cổ muốn tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ phải gửi hồ sơ xin phép thăm dò, khai quật khảo cổ đến Bộ Văn hóa - Thông tin. |
| Điều 40 | 1. Người chủ trì cuộc thăm dò, khai quật khảo cổ phải có các điều kiện sau đây: |
| Điều 41 | 1. Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ và do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp phải được tạm nhập vào kho bảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện. Bảo tàng cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin. |
| Điều 42 | 1. Bảo vật quốc gia được bảo vệ và bảo quản theo chế độ đặc biệt. Nhà nước dành ngân sách thích đáng để mua bảo vật quốc gia. |
| Điều 43 | 1. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho; di vật, cổ vật thuộc các hình thức sở hữu khác được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật. |
| Điều 44 | Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản phải bảo đảm các điều kiện sau đây: |
| Điều 45 | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin về những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tịch thu được do tìm kiếm, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép để Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định việc giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó cho cơ quan có chức năng thích hợp. |
| Điều 46 | Việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau: |
| Điều 47 | Bảo tàng là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội (sau đây gọi là sưu tập) nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng thụ văn hóa của nhân dân. |
| Điều 48 | Bảo tàng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: |
| Điều 49 | Điều kiện để thành lập bảo tàng bao gồm: |
| Điều 50 | 1. Thẩm quyền quyết định thành lập bảo tàng được quy định như sau: |
| Điều 51 | 1. Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây: |
| Điều 53 | Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu tổ chức trưng bày, giới thiệu rộng rãi sưu tập, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu của mình. |
| Điều 54 | Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm: |
| Điều 56 | Hội đồng di sản văn hóa quốc gia là hội đồng tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về di sản văn hóa. |
| Điều 59 | Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử cách mạng và di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu. |
| Điều 60 | Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng được thu phí tham quan và lệ phí sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng theo quy định của pháp luật. |
| Điều 61 | 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. |
| Điều 63 | Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; góp phần phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc. |
| Điều 64 | Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam theo quy định của pháp luật. |
| Điều 65 | Nội dung hợp tác quốc tế về di sản văn hóa bao gồm: |
| Điều 66 | Thanh tra Nhà nước về văn hóa - thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về di sản văn hóa, có nhiệm vụ: |
| Điều 67 | Đối tượng thanh tra có các quyền và nghĩa vụ sau đây: |
| Điều 68 | 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc thi hành pháp luật về di sản văn hóa. |
| Điều 69 | Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được khen thưởng theo quy định của pháp luật. |
| Điều 70 | Người nào phát hiện được di sản văn hóa mà không tự giác khai báo, cố tình chiếm đoạt hoặc có hành vi gây hư hại, hủy hoại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; di sản văn hóa đó bị Nhà nước thu hồi. |
| Điều 71 | Người nào vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. |
| Điều 72 | Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. |
| Điều 73 | Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. |
| Điều 74 | Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. |
Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Luật 45/2024/QH15; Luật 28/2001/QH10 còn được thay bởi 32/2009/QH12 — nội dung có thể nằm ở văn bản đó. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.
3 điều viết lại phần lớn
| Điều (cũ) | Điều (mới) | Tên điều | Mức thay đổi |
|---|---|---|---|
| Điều 52 | Điều 49 | Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác | viết lại phần lớn (giữ 0% cụm từ) |
| Điều 58 | Điều 82 | Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa | viết lại phần lớn (giữ 43% cụm từ) |
| Điều 55 | Điều 90 | Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa | viết lại phần lớn (giữ 29% cụm từ) |
11 điều đổi tên
| Điều (cũ) | Điều (mới) | Tên cũ → tên mới |
|---|---|---|
| Điều 16 | Điều 5 | Tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây: → Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa |
| Điều 8 | Điều 6 | 1. Mọi di sản văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam, có xuất xứ ở trong nước hoặc từ nước ngoài, thuộc các hình thức sở hữu, đều được bảo vệ và phát huy giá trị. → Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
| Điều 13 | Điều 9 | Nghiêm cấm các hành vi sau đây: → Các hành vi bị nghiêm cấm |
| Điều 28 | Điều 22 | 1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: → Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình |
| Điều 19 | Điều 25 | Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hóa thế giới, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin. → Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới |
| Điều 52 | Điều 49 | Di sản văn hóa có trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm phải được bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của Luật này. → Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác |
| Điều 58 | Điều 82 | Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa bao gồm: → Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
| Điều 62 | Điều 83 | Nguồn tài chính dành cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. → Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
| Điều 57 | Điều 87 | Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các hội về văn học và nghệ thuật, khoa học và công nghệ tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. → Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
| Điều 12 | Điều 88 | Di sản văn hóa Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích: → Sử dụng, khai thác di sản văn hóa |
| Điều 55 | Điều 90 | 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa. → Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa |
Bảng đối chiếu toàn bộ
| Điều (cũ) | Điều (mới) | Tên điều | Mức thay đổi |
|---|---|---|---|
| — | Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh | điều mới |
| — | Điều 2 | Đối tượng áp dụng | điều mới |
| — | Điều 3 | Giải thích từ ngữ | điều mới |
| — | Điều 4 | Sở hữu di sản văn hóa | điều mới |
| Điều 16 | Điều 5 | Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa | sửa một phần (giữ 62% cụm từ) |
| Điều 8 | Điều 6 | Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa | sửa một phần (giữ 63% cụm từ) |
| — | Điều 7 | Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa | điều mới |
| — | Điều 8 | Ngày Di sản văn hóa Việt Nam | điều mới |
| Điều 13 | Điều 9 | Các hành vi bị nghiêm cấm | sửa một phần (giữ 52% cụm từ) |
| — | Điều 10 | Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 11 | Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 12 | Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 13 | Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 14 | Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 15 | Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 16 | Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể | điều mới |
| — | Điều 17 | Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh | điều mới |
| — | Điều 18 | Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền | điều mới |
| — | Điều 19 | Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam | điều mới |
| — | Điều 20 | Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống | điều mới |
| — | Điều 21 | Các loại hình di tích | điều mới |
| Điều 28 | Điều 22 | Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình | sửa một phần (giữ 66% cụm từ) |
| — | Điều 23 | Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích | điều mới |
| — | Điều 24 | Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích | điều mới |
| Điều 19 | Điều 25 | Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới | giữ gần như nguyên câu chữ (giữ 91% cụm từ) |
| — | Điều 26 | Hoạt động phát huy giá trị di tích | điều mới |
| — | Điều 27 | Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới | điều mới |
| — | Điều 28 | Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới | điều mới |
| — | Điều 29 | Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới | điều mới |
| — | Điều 30 | Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới | điều mới |
| — | Điều 31 | Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích | điều mới |
| — | Điều 32 | Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích | điều mới |
| — | Điều 33 | Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích | điều mới |
| — | Điều 34 | Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích | điều mới |
| — | Điều 35 | Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích | điều mới |
| — | Điều 36 | Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích | điều mới |
| — | Điều 37 | Quy hoạch khảo cổ | điều mới |
| — | Điều 38 | Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ | điều mới |
| — | Điều 39 | Thăm dò, khai quật khảo cổ | điều mới |
| — | Điều 40 | Phân loại và xác định di vật, cổ vật | điều mới |
| — | Điều 41 | Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật | điều mới |
| — | Điều 42 | Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia | điều mới |
| — | Điều 43 | Đăng ký di vật, cổ vật | điều mới |
| — | Điều 44 | Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia | điều mới |
| — | Điều 45 | Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp | điều mới |
| — | Điều 46 | Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia | điều mới |
| — | Điều 47 | Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia | điều mới |
| — | Điều 48 | Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia | điều mới |
| Điều 52 | Điều 49 | Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác | viết lại phần lớn (giữ 0% cụm từ) |
| — | Điều 50 | Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài | điều mới |
| — | Điều 51 | Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước | điều mới |
| — | Điều 52 | Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia | điều mới |
| — | Điều 53 | Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 54 | Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 55 | Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 56 | Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 57 | Bảo quản di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 58 | Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 59 | Phục chế di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 60 | Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 61 | Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh | điều mới |
| — | Điều 62 | Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước | điều mới |
| — | Điều 63 | Bản sao di sản tư liệu | điều mới |
| — | Điều 64 | Hệ thống bảo tàng Việt Nam | điều mới |
| — | Điều 65 | Thành lập bảo tàng công lập | điều mới |
| — | Điều 66 | Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập | điều mới |
| — | Điều 67 | Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập | điều mới |
| — | Điều 68 | Nhiệm vụ của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 69 | Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 70 | Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập | điều mới |
| — | Điều 71 | Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 72 | Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 73 | Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 74 | Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 75 | Hoạt động giáo dục của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 76 | Hoạt động truyền thông của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 77 | Hoạt động dịch vụ của bảo tàng | điều mới |
| — | Điều 78 | Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích | điều mới |
| — | Điều 79 | Kinh doanh giám định di vật, cổ vật | điều mới |
| — | Điều 80 | Kinh doanh di vật, cổ vật | điều mới |
| — | Điều 81 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng | điều mới |
| Điều 58 | Điều 82 | Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa | viết lại phần lớn (giữ 43% cụm từ) |
| Điều 62 | Điều 83 | Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa | sửa một phần (giữ 67% cụm từ) |
| — | Điều 84 | Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá | điều mới |
| — | Điều 85 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa | điều mới |
| — | Điều 86 | Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử | điều mới |
| Điều 57 | Điều 87 | Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa | sửa một phần (giữ 63% cụm từ) |
| Điều 12 | Điều 88 | Sử dụng, khai thác di sản văn hóa | sửa một phần (giữ 63% cụm từ) |
| — | Điều 89 | Quỹ bảo tồn di sản văn hóa | điều mới |
| Điều 55 | Điều 90 | Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa | viết lại phần lớn (giữ 29% cụm từ) |
| — | Điều 91 | Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia | điều mới |
| — | Điều 92 | Thanh tra chuyên ngành di sản văn hóa | điều mới |
| — | Điều 93 | Sửa đổi, bổ sung luật có liên quan | điều mới |
| — | Điều 94 | Hiệu lực thi hành | điều mới |
| — | Điều 95 | Quy định chuyển tiếp | điều mới |
| Điều 1 | — | Di sản văn hóa quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. | không có điều tương ứng |
| Điều 2 | — | Luật này quy định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. | không có điều tương ứng |
| Điều 3 | — | Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. | không có điều tương ứng |
| Điều 4 | — | Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: | không có điều tương ứng |
| Điều 5 | — | Nhà nước thống nhất quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu tư nhân và các hình thức sở hữu khác về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 6 | — | Mọi di sản văn hóa ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân. | không có điều tương ứng |
| Điều 7 | — | Di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ đều thuộc sở hữu toàn dân. | không có điều tương ứng |
| Điều 9 | — | 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. | không có điều tương ứng |
| Điều 10 | — | Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi là tổ chức) và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. | không có điều tương ứng |
| Điều 11 | — | Các cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong nhân dân. | không có điều tương ứng |
| Điều 14 | — | Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 15 | — | Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 17 | — | Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và làm giàu kho tàng di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. | không có điều tương ứng |
| Điều 18 | — | Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị. | không có điều tương ứng |
| Điều 20 | — | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, ngăn chặn nguy cơ làm sai lệch, bị mai một hoặc thất truyền. | không có điều tương ứng |
| Điều 21 | — | Nhà nước có chính sách và tạo điều kiện để bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc ở Việt Nam. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. | không có điều tương ứng |
| Điều 22 | — | Nhà nước và xã hội bảo vệ, phát huy những thuần phong mỹ tục trong lối sống, nếp sống của dân tộc; bài trừ những hủ tục có hại đến đời sống văn hóa của nhân dân. | không có điều tương ứng |
| Điều 23 | — | Nhà nước có chính sách khuyến khích việc sưu tầm, biên soạn, dịch thuật, thống kê, phân loại và lưu giữ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian của cộng đồng các dân tộc Việt Nam để lưu truyền trong nước và giao lưu văn hóa với nước ngoài. | không có điều tương ứng |
| Điều 24 | — | Nhà nước có chính sách khuyến khích việc duy trì, phục hồi và phát triển các nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu; nghiên cứu và ứng dụng những tri thức về y, dược học cổ truyền; duy trì và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực, giá trị về trang phục truyền thống dân tộc và các tri thức dân gian khác. | không có điều tương ứng |
| Điều 25 | — | Nhà nước tạo điều kiện duy trì và phát huy giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống; bài trừ các hủ tục và chống các biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa trong tổ chức và hoạt động lễ hội. Việc tổ chức lễ hội truyền thống phải theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 26 | — | Nhà nước tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và có công phổ biến nghệ thuật truyền thống, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt. | không có điều tương ứng |
| Điều 27 | — | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | không có điều tương ứng |
| Điều 29 | — | Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích) được chia thành: | không có điều tương ứng |
| Điều 30 | — | 1. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau: | không có điều tương ứng |
| Điều 31 | — | Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau: | không có điều tương ứng |
| Điều 32 | — | 1. Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm: | không có điều tương ứng |
| Điều 33 | — | 1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích đó; trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, ủy ban Nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin nơi gần nhất. | không có điều tương ứng |
| Điều 34 | — | Việc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải được xây dựng thành dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm giữ gìn tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích. | không có điều tương ứng |
| Điều 35 | — | Thẩm quyền phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích được thực hiện theo Luật này và các quy định của pháp luật về xây dựng. Khi phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin. | không có điều tương ứng |
| Điều 36 | — | 1. Khi phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích quy định tại Điều 32 của Luật này mà xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin. | không có điều tương ứng |
| Điều 37 | — | 1. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó. | không có điều tương ứng |
| Điều 38 | — | Việc thăm dò, khai quật khảo cổ chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin. | không có điều tương ứng |
| Điều 39 | — | 1. Tổ chức có chức năng nghiên cứu khảo cổ muốn tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ phải gửi hồ sơ xin phép thăm dò, khai quật khảo cổ đến Bộ Văn hóa - Thông tin. | không có điều tương ứng |
| Điều 40 | — | 1. Người chủ trì cuộc thăm dò, khai quật khảo cổ phải có các điều kiện sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 41 | — | 1. Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ và do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp phải được tạm nhập vào kho bảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện. Bảo tàng cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin. | không có điều tương ứng |
| Điều 42 | — | 1. Bảo vật quốc gia được bảo vệ và bảo quản theo chế độ đặc biệt. Nhà nước dành ngân sách thích đáng để mua bảo vật quốc gia. | không có điều tương ứng |
| Điều 43 | — | 1. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho; di vật, cổ vật thuộc các hình thức sở hữu khác được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 44 | — | Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản phải bảo đảm các điều kiện sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 45 | — | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin về những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tịch thu được do tìm kiếm, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép để Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định việc giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó cho cơ quan có chức năng thích hợp. | không có điều tương ứng |
| Điều 46 | — | Việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau: | không có điều tương ứng |
| Điều 47 | — | Bảo tàng là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội (sau đây gọi là sưu tập) nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng thụ văn hóa của nhân dân. | không có điều tương ứng |
| Điều 48 | — | Bảo tàng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 49 | — | Điều kiện để thành lập bảo tàng bao gồm: | không có điều tương ứng |
| Điều 50 | — | 1. Thẩm quyền quyết định thành lập bảo tàng được quy định như sau: | không có điều tương ứng |
| Điều 51 | — | 1. Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 53 | — | Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu tổ chức trưng bày, giới thiệu rộng rãi sưu tập, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu của mình. | không có điều tương ứng |
| Điều 54 | — | Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm: | không có điều tương ứng |
| Điều 56 | — | Hội đồng di sản văn hóa quốc gia là hội đồng tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về di sản văn hóa. | không có điều tương ứng |
| Điều 59 | — | Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử cách mạng và di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu. | không có điều tương ứng |
| Điều 60 | — | Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng được thu phí tham quan và lệ phí sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 61 | — | 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. | không có điều tương ứng |
| Điều 63 | — | Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; góp phần phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc. | không có điều tương ứng |
| Điều 64 | — | Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 65 | — | Nội dung hợp tác quốc tế về di sản văn hóa bao gồm: | không có điều tương ứng |
| Điều 66 | — | Thanh tra Nhà nước về văn hóa - thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về di sản văn hóa, có nhiệm vụ: | không có điều tương ứng |
| Điều 67 | — | Đối tượng thanh tra có các quyền và nghĩa vụ sau đây: | không có điều tương ứng |
| Điều 68 | — | 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc thi hành pháp luật về di sản văn hóa. | không có điều tương ứng |
| Điều 69 | — | Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được khen thưởng theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 70 | — | Người nào phát hiện được di sản văn hóa mà không tự giác khai báo, cố tình chiếm đoạt hoặc có hành vi gây hư hại, hủy hoại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; di sản văn hóa đó bị Nhà nước thu hồi. | không có điều tương ứng |
| Điều 71 | — | Người nào vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 72 | — | Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. | không có điều tương ứng |
| Điều 73 | — | Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. | không có điều tương ứng |
| Điều 74 | — | Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. | không có điều tương ứng |
Cách đọc bảng này
Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.
Văn bản thay thế khác
- 108/2025/QH15 thay 38/2019/QH14 — Luật Quản lý thuế
- 127/2025/QH15 thay 41/2019/QH14 — luật thi hành án hình sự số
- 135/2025/QH15 thay 50/2014/QH13 — Luật Xây dựng
- 111/2025/QH15 thay 06/2012/QH13 — Luật Bảo hiểm tiền gửi
- 143/2025/QH15 thay 61/2020/QH14 — Luật Đầu tư
- 66/2025/QH15 thay 27/2008/QH12 — Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 69/2025/QH15 thay 06/2007/QH12 — Luật Hóa chất
- 74/2025/QH15 thay 38/2013/QH13 — Luật Việc làm
- 89/2025/QH15 thay 83/2015/QH13 — Luật Ngân sách nhà nước
- 92/2025/QH15 thay 130/2020/QH14 — Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của liên hợp quốc
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.