Luật 45/2024/QH15 thay Luật 28/2001/QH10 từ 01/07/2025: 84 điều mới, 63 điều không còn, 11 điều đổi tên

Luật 45/2024/QH15 (Luật Di sản văn hóa) thay Luật 28/2001/QH10 từ 01/07/2025. Văn bản mới có 95 điều, văn bản cũ có 74 điều. Đối chiếu theo tên điều: 11 điều có điều tương ứng (11 điều đổi tên, 11 điều đổi số thứ tự), 84 điều không có trong văn bản cũ, 63 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 1 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 7 điều sửa một phần, 3 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Luật 45/2024/QH15. Văn bản cũ: Luật 28/2001/QH10. Căn cứ thay thế, theo chính Luật 45/2024/QH15: Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật này.

Toàn văn: bản chính thức của 45/2024/QH15; bản chính thức của 28/2001/QH10.

84 điều không có trong Luật 28/2001/QH10

Điều (mới)Tên điều
Điều 1Phạm vi điều chỉnh
Điều 2Đối tượng áp dụng
Điều 3Giải thích từ ngữ
Điều 4Sở hữu di sản văn hóa
Điều 7Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
Điều 8Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
Điều 10Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
Điều 11Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
Điều 12Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
Điều 13Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
Điều 14Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
Điều 15Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Điều 16Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
Điều 17Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
Điều 18Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
Điều 19Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
Điều 20Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
Điều 21Các loại hình di tích
Điều 23Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
Điều 24Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
Điều 26Hoạt động phát huy giá trị di tích
Điều 27Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
Điều 28Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
Điều 29Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
Điều 30Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
Điều 31Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
Điều 32Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
Điều 33Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
Điều 34Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 35Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 36Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
Điều 37Quy hoạch khảo cổ
Điều 38Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
Điều 39Thăm dò, khai quật khảo cổ
Điều 40Phân loại và xác định di vật, cổ vật
Điều 41Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
Điều 42Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 43Đăng ký di vật, cổ vật
Điều 44Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
Điều 45Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
Điều 46Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 47Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 48Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 50Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
Điều 51Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
Điều 52Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 53Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
Điều 54Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
Điều 55Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
Điều 56Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
Điều 57Bảo quản di sản tư liệu
Điều 58Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
Điều 59Phục chế di sản tư liệu
Điều 60Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
Điều 61Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
Điều 62Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
Điều 63Bản sao di sản tư liệu
Điều 64Hệ thống bảo tàng Việt Nam
Điều 65Thành lập bảo tàng công lập
Điều 66Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
Điều 67Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
Điều 68Nhiệm vụ của bảo tàng
Điều 69Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
Điều 70Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
Điều 71Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
Điều 72Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
Điều 73Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
Điều 74Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
Điều 75Hoạt động giáo dục của bảo tàng
Điều 76Hoạt động truyền thông của bảo tàng
Điều 77Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
Điều 78Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 79Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
Điều 80Kinh doanh di vật, cổ vật
Điều 81Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
Điều 84Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
Điều 85Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
Điều 86Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
Điều 89Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
Điều 91Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia
Điều 92Thanh tra chuyên ngành di sản văn hóa
Điều 93Sửa đổi, bổ sung luật có liên quan
Điều 94Hiệu lực thi hành
Điều 95Quy định chuyển tiếp

63 điều của Luật 28/2001/QH10 không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 1Di sản văn hóa quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2Luật này quy định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 4Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 5Nhà nước thống nhất quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu tư nhân và các hình thức sở hữu khác về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 6Mọi di sản văn hóa ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân.
Điều 7Di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ đều thuộc sở hữu toàn dân.
Điều 91. Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Điều 10Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi là tổ chức) và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Điều 11Các cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong nhân dân.
Điều 14Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Điều 15Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Điều 17Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và làm giàu kho tàng di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Điều 18Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị.
Điều 20Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, ngăn chặn nguy cơ làm sai lệch, bị mai một hoặc thất truyền.
Điều 21Nhà nước có chính sách và tạo điều kiện để bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc ở Việt Nam. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Điều 22Nhà nước và xã hội bảo vệ, phát huy những thuần phong mỹ tục trong lối sống, nếp sống của dân tộc; bài trừ những hủ tục có hại đến đời sống văn hóa của nhân dân.
Điều 23Nhà nước có chính sách khuyến khích việc sưu tầm, biên soạn, dịch thuật, thống kê, phân loại và lưu giữ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian của cộng đồng các dân tộc Việt Nam để lưu truyền trong nước và giao lưu văn hóa với nước ngoài.
Điều 24Nhà nước có chính sách khuyến khích việc duy trì, phục hồi và phát triển các nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu; nghiên cứu và ứng dụng những tri thức về y, dược học cổ truyền; duy trì và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực, giá trị về trang phục truyền thống dân tộc và các tri thức dân gian khác.
Điều 25Nhà nước tạo điều kiện duy trì và phát huy giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống; bài trừ các hủ tục và chống các biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa trong tổ chức và hoạt động lễ hội. Việc tổ chức lễ hội truyền thống phải theo quy định của pháp luật.
Điều 26Nhà nước tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và có công phổ biến nghệ thuật truyền thống, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt.
Điều 27Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 29Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích) được chia thành:
Điều 301. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau:
Điều 31Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau:
Điều 321. Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm:
Điều 331. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích đó; trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, ủy ban Nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin nơi gần nhất.
Điều 34Việc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải được xây dựng thành dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm giữ gìn tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích.
Điều 35Thẩm quyền phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích được thực hiện theo Luật này và các quy định của pháp luật về xây dựng. Khi phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin.
Điều 361. Khi phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích quy định tại Điều 32 của Luật này mà xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin.
Điều 371. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó.
Điều 38Việc thăm dò, khai quật khảo cổ chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin.
Điều 391. Tổ chức có chức năng nghiên cứu khảo cổ muốn tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ phải gửi hồ sơ xin phép thăm dò, khai quật khảo cổ đến Bộ Văn hóa - Thông tin.
Điều 401. Người chủ trì cuộc thăm dò, khai quật khảo cổ phải có các điều kiện sau đây:
Điều 411. Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ và do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp phải được tạm nhập vào kho bảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện. Bảo tàng cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin.
Điều 421. Bảo vật quốc gia được bảo vệ và bảo quản theo chế độ đặc biệt. Nhà nước dành ngân sách thích đáng để mua bảo vật quốc gia.
Điều 431. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho; di vật, cổ vật thuộc các hình thức sở hữu khác được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật.
Điều 44Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
Điều 45Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin về những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tịch thu được do tìm kiếm, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép để Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định việc giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó cho cơ quan có chức năng thích hợp.
Điều 46Việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau:
Điều 47Bảo tàng là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội (sau đây gọi là sưu tập) nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng thụ văn hóa của nhân dân.
Điều 48Bảo tàng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 49Điều kiện để thành lập bảo tàng bao gồm:
Điều 501. Thẩm quyền quyết định thành lập bảo tàng được quy định như sau:
Điều 511. Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:
Điều 53Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu tổ chức trưng bày, giới thiệu rộng rãi sưu tập, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu của mình.
Điều 54Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm:
Điều 56Hội đồng di sản văn hóa quốc gia là hội đồng tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về di sản văn hóa.
Điều 59Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử cách mạng và di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu.
Điều 60Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng được thu phí tham quan và lệ phí sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng theo quy định của pháp luật.
Điều 611. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Điều 63Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; góp phần phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.
Điều 64Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 65Nội dung hợp tác quốc tế về di sản văn hóa bao gồm:
Điều 66Thanh tra Nhà nước về văn hóa - thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về di sản văn hóa, có nhiệm vụ:
Điều 67Đối tượng thanh tra có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Điều 681. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc thi hành pháp luật về di sản văn hóa.
Điều 69Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 70Người nào phát hiện được di sản văn hóa mà không tự giác khai báo, cố tình chiếm đoạt hoặc có hành vi gây hư hại, hủy hoại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; di sản văn hóa đó bị Nhà nước thu hồi.
Điều 71Người nào vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 72Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 73Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Điều 74Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Luật 45/2024/QH15; Luật 28/2001/QH10 còn được thay bởi 32/2009/QH12 — nội dung có thể nằm ở văn bản đó. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

3 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 52Điều 49Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khácviết lại phần lớn (giữ 0% cụm từ)
Điều 58Điều 82Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóaviết lại phần lớn (giữ 43% cụm từ)
Điều 55Điều 90Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóaviết lại phần lớn (giữ 29% cụm từ)

11 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 16Điều 5Tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây: → Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
Điều 8Điều 61. Mọi di sản văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam, có xuất xứ ở trong nước hoặc từ nước ngoài, thuộc các hình thức sở hữu, đều được bảo vệ và phát huy giá trị. → Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 13Điều 9Nghiêm cấm các hành vi sau đây: → Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 28Điều 221. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: → Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
Điều 19Điều 25Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hóa thế giới, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin. → Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
Điều 52Điều 49Di sản văn hóa có trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm phải được bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của Luật này. → Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
Điều 58Điều 82Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa bao gồm: → Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 62Điều 83Nguồn tài chính dành cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. → Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 57Điều 87Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các hội về văn học và nghệ thuật, khoa học và công nghệ tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. → Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 12Điều 88Di sản văn hóa Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích: → Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
Điều 55Điều 901. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa. → Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
—Điều 1Phạm vi điều chỉnhđiều mới
—Điều 2Đối tượng áp dụngđiều mới
—Điều 3Giải thích từ ngữđiều mới
—Điều 4Sở hữu di sản văn hóađiều mới
Điều 16Điều 5Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóasửa một phần (giữ 62% cụm từ)
Điều 8Điều 6Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóasửa một phần (giữ 63% cụm từ)
—Điều 7Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóađiều mới
—Điều 8Ngày Di sản văn hóa Việt Namđiều mới
Điều 13Điều 9Các hành vi bị nghiêm cấmsửa một phần (giữ 52% cụm từ)
—Điều 10Các loại hình di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 11Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 12Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 13Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 14Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 15Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 16Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thểđiều mới
—Điều 17Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danhđiều mới
—Điều 18Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyềnđiều mới
—Điều 19Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Namđiều mới
—Điều 20Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thốngđiều mới
—Điều 21Các loại hình di tíchđiều mới
Điều 28Điều 22Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hìnhsửa một phần (giữ 66% cụm từ)
—Điều 23Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tíchđiều mới
—Điều 24Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tíchđiều mới
Điều 19Điều 25Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giớigiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 91% cụm từ)
—Điều 26Hoạt động phát huy giá trị di tíchđiều mới
—Điều 27Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giớiđiều mới
—Điều 28Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giớiđiều mới
—Điều 29Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giớiđiều mới
—Điều 30Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giớiđiều mới
—Điều 31Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tíchđiều mới
—Điều 32Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tíchđiều mới
—Điều 33Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tíchđiều mới
—Điều 34Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tíchđiều mới
—Điều 35Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tíchđiều mới
—Điều 36Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tíchđiều mới
—Điều 37Quy hoạch khảo cổđiều mới
—Điều 38Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổđiều mới
—Điều 39Thăm dò, khai quật khảo cổđiều mới
—Điều 40Phân loại và xác định di vật, cổ vậtđiều mới
—Điều 41Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vậtđiều mới
—Điều 42Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc giađiều mới
—Điều 43Đăng ký di vật, cổ vậtđiều mới
—Điều 44Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc giađiều mới
—Điều 45Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộpđiều mới
—Điều 46Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc giađiều mới
—Điều 47Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc giađiều mới
—Điều 48Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc giađiều mới
Điều 52Điều 49Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khácviết lại phần lớn (giữ 0% cụm từ)
—Điều 50Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoàiđiều mới
—Điều 51Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nướcđiều mới
—Điều 52Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc giađiều mới
—Điều 53Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệuđiều mới
—Điều 54Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệuđiều mới
—Điều 55Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệuđiều mới
—Điều 56Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệuđiều mới
—Điều 57Bảo quản di sản tư liệuđiều mới
—Điều 58Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệuđiều mới
—Điều 59Phục chế di sản tư liệuđiều mới
—Điều 60Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệuđiều mới
—Điều 61Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danhđiều mới
—Điều 62Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nướcđiều mới
—Điều 63Bản sao di sản tư liệuđiều mới
—Điều 64Hệ thống bảo tàng Việt Namđiều mới
—Điều 65Thành lập bảo tàng công lậpđiều mới
—Điều 66Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lậpđiều mới
—Điều 67Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lậpđiều mới
—Điều 68Nhiệm vụ của bảo tàngđiều mới
—Điều 69Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàngđiều mới
—Điều 70Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lậpđiều mới
—Điều 71Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàngđiều mới
—Điều 72Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàngđiều mới
—Điều 73Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàngđiều mới
—Điều 74Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàngđiều mới
—Điều 75Hoạt động giáo dục của bảo tàngđiều mới
—Điều 76Hoạt động truyền thông của bảo tàngđiều mới
—Điều 77Hoạt động dịch vụ của bảo tàngđiều mới
—Điều 78Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tíchđiều mới
—Điều 79Kinh doanh giám định di vật, cổ vậtđiều mới
—Điều 80Kinh doanh di vật, cổ vậtđiều mới
—Điều 81Kinh doanh dịch vụ bảo tàngđiều mới
Điều 58Điều 82Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóaviết lại phần lớn (giữ 43% cụm từ)
Điều 62Điều 83Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóasửa một phần (giữ 67% cụm từ)
—Điều 84Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoáđiều mới
—Điều 85Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóađiều mới
—Điều 86Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tửđiều mới
Điều 57Điều 87Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóasửa một phần (giữ 63% cụm từ)
Điều 12Điều 88Sử dụng, khai thác di sản văn hóasửa một phần (giữ 63% cụm từ)
—Điều 89Quỹ bảo tồn di sản văn hóađiều mới
Điều 55Điều 90Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóaviết lại phần lớn (giữ 29% cụm từ)
—Điều 91Hội đồng Di sản văn hóa quốc giađiều mới
—Điều 92Thanh tra chuyên ngành di sản văn hóađiều mới
—Điều 93Sửa đổi, bổ sung luật có liên quanđiều mới
—Điều 94Hiệu lực thi hànhđiều mới
—Điều 95Quy định chuyển tiếpđiều mới
Điều 1—Di sản văn hóa quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.không có điều tương ứng
Điều 2—Luật này quy định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.không có điều tương ứng
Điều 3—Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.không có điều tương ứng
Điều 4—Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:không có điều tương ứng
Điều 5—Nhà nước thống nhất quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu tư nhân và các hình thức sở hữu khác về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 6—Mọi di sản văn hóa ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân.không có điều tương ứng
Điều 7—Di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ đều thuộc sở hữu toàn dân.không có điều tương ứng
Điều 9—1. Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.không có điều tương ứng
Điều 10—Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi là tổ chức) và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.không có điều tương ứng
Điều 11—Các cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong nhân dân.không có điều tương ứng
Điều 14—Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:không có điều tương ứng
Điều 15—Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây:không có điều tương ứng
Điều 17—Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và làm giàu kho tàng di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.không có điều tương ứng
Điều 18—Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị.không có điều tương ứng
Điều 20—Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, ngăn chặn nguy cơ làm sai lệch, bị mai một hoặc thất truyền.không có điều tương ứng
Điều 21—Nhà nước có chính sách và tạo điều kiện để bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc ở Việt Nam. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.không có điều tương ứng
Điều 22—Nhà nước và xã hội bảo vệ, phát huy những thuần phong mỹ tục trong lối sống, nếp sống của dân tộc; bài trừ những hủ tục có hại đến đời sống văn hóa của nhân dân.không có điều tương ứng
Điều 23—Nhà nước có chính sách khuyến khích việc sưu tầm, biên soạn, dịch thuật, thống kê, phân loại và lưu giữ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian của cộng đồng các dân tộc Việt Nam để lưu truyền trong nước và giao lưu văn hóa với nước ngoài.không có điều tương ứng
Điều 24—Nhà nước có chính sách khuyến khích việc duy trì, phục hồi và phát triển các nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu; nghiên cứu và ứng dụng những tri thức về y, dược học cổ truyền; duy trì và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực, giá trị về trang phục truyền thống dân tộc và các tri thức dân gian khác.không có điều tương ứng
Điều 25—Nhà nước tạo điều kiện duy trì và phát huy giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống; bài trừ các hủ tục và chống các biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa trong tổ chức và hoạt động lễ hội. Việc tổ chức lễ hội truyền thống phải theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 26—Nhà nước tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và có công phổ biến nghệ thuật truyền thống, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt.không có điều tương ứng
Điều 27—Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.không có điều tương ứng
Điều 29—Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích) được chia thành:không có điều tương ứng
Điều 30—1. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau:không có điều tương ứng
Điều 31—Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau:không có điều tương ứng
Điều 32—1. Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm:không có điều tương ứng
Điều 33—1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích đó; trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, ủy ban Nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin nơi gần nhất.không có điều tương ứng
Điều 34—Việc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải được xây dựng thành dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm giữ gìn tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích.không có điều tương ứng
Điều 35—Thẩm quyền phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích được thực hiện theo Luật này và các quy định của pháp luật về xây dựng. Khi phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin.không có điều tương ứng
Điều 36—1. Khi phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích quy định tại Điều 32 của Luật này mà xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin.không có điều tương ứng
Điều 37—1. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó.không có điều tương ứng
Điều 38—Việc thăm dò, khai quật khảo cổ chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin.không có điều tương ứng
Điều 39—1. Tổ chức có chức năng nghiên cứu khảo cổ muốn tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ phải gửi hồ sơ xin phép thăm dò, khai quật khảo cổ đến Bộ Văn hóa - Thông tin.không có điều tương ứng
Điều 40—1. Người chủ trì cuộc thăm dò, khai quật khảo cổ phải có các điều kiện sau đây:không có điều tương ứng
Điều 41—1. Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ và do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp phải được tạm nhập vào kho bảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện. Bảo tàng cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin.không có điều tương ứng
Điều 42—1. Bảo vật quốc gia được bảo vệ và bảo quản theo chế độ đặc biệt. Nhà nước dành ngân sách thích đáng để mua bảo vật quốc gia.không có điều tương ứng
Điều 43—1. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho; di vật, cổ vật thuộc các hình thức sở hữu khác được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 44—Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản phải bảo đảm các điều kiện sau đây:không có điều tương ứng
Điều 45—Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin về những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tịch thu được do tìm kiếm, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép để Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định việc giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó cho cơ quan có chức năng thích hợp.không có điều tương ứng
Điều 46—Việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau:không có điều tương ứng
Điều 47—Bảo tàng là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội (sau đây gọi là sưu tập) nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng thụ văn hóa của nhân dân.không có điều tương ứng
Điều 48—Bảo tàng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:không có điều tương ứng
Điều 49—Điều kiện để thành lập bảo tàng bao gồm:không có điều tương ứng
Điều 50—1. Thẩm quyền quyết định thành lập bảo tàng được quy định như sau:không có điều tương ứng
Điều 51—1. Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:không có điều tương ứng
Điều 53—Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu tổ chức trưng bày, giới thiệu rộng rãi sưu tập, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu của mình.không có điều tương ứng
Điều 54—Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm:không có điều tương ứng
Điều 56—Hội đồng di sản văn hóa quốc gia là hội đồng tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về di sản văn hóa.không có điều tương ứng
Điều 59—Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách cho các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử cách mạng và di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu.không có điều tương ứng
Điều 60—Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng được thu phí tham quan và lệ phí sử dụng di tích, sưu tập, bảo tàng theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 61—1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.không có điều tương ứng
Điều 63—Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; góp phần phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.không có điều tương ứng
Điều 64—Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 65—Nội dung hợp tác quốc tế về di sản văn hóa bao gồm:không có điều tương ứng
Điều 66—Thanh tra Nhà nước về văn hóa - thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về di sản văn hóa, có nhiệm vụ:không có điều tương ứng
Điều 67—Đối tượng thanh tra có các quyền và nghĩa vụ sau đây:không có điều tương ứng
Điều 68—1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc thi hành pháp luật về di sản văn hóa.không có điều tương ứng
Điều 69—Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được khen thưởng theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 70—Người nào phát hiện được di sản văn hóa mà không tự giác khai báo, cố tình chiếm đoạt hoặc có hành vi gây hư hại, hủy hoại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; di sản văn hóa đó bị Nhà nước thu hồi.không có điều tương ứng
Điều 71—Người nào vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 72—Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.không có điều tương ứng
Điều 73—Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.không có điều tương ứng
Điều 74—Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.không có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.