Quyết định · UBND

Quyết định 44/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/09/2020
Ngày có hiệu lực
25/09/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (24)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; hội, quỹ cấp tỉnh và người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp thuộc ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 2115/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2006 của ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh; Quyết định số 3107/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy định về quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh; Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định về thẩm quyền tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của sở
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Úy ban nhân dân tỉnh; hội, quỹ cấp tỉnh
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục
  Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của đon vị sự nghiệp công lập thuộc sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc ủy ban nhân dân cáp huyện
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chi cục; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Hội cấp tính
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 15. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.