Nghị định · Chính phủ

Nghị định 10/2021/NĐ-CP

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
09/02/2021
Ngày có hiệu lực
09/02/2021
Hết hiệu lực
01/07/2026

Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 206/2026/NĐ-CP: “Nghị định số 10/2021/ND-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi, phi đấu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (265)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (46 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chương II — SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  Điều 4. Xác định, thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
  Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
  Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
  Điều 7. Thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
  Điều 8. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng
  Điều 9. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
  Điều 10. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
Chương III — DỰ TOÁN XÂY DỰNG
  Mục 1 — DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
    Điều 11. Nội dung dự toán xây dựng công trình
    Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình
    Điều 13. Thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình
    Điều 14. Phê duyệt dự toán xây dựng công trình
    Điều 15. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
  Mục 2 — DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG
    Điều 16. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng
    Điều 17. Xác định dự toán gói thầu
    Điều 18. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu
    Điều 19. Giá gói thầu xây dựng
Chương IV — ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
  Mục 1 — ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
    Điều 20. Hệ thống định mức xây dựng
    Điều 21. Xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp dụng cho công trình
    Điều 22. Rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành
    Điều 23. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng
  Mục 2 — GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
    Điều 24. Giá xây dựng công trình
    Điều 25. Suất vốn đầu tư xây dựng
    Điều 26. Quản lý giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng
    Điều 27. Chỉ số giá xây dựng
  Mục 3 — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
    Điều 28. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
    Điều 29. Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu
Chương V — CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  Điều 30. Chi phí quản lý dự án
  Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
  Điều 32. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài
Chương VI — THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  Điều 33. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng
  Điều 34. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng
  Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  Điều 36. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư
  Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  Điều 40. Bộ Xây dựng
  Điều 41. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 42. Bộ Tài chính
  Điều 43. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Quy định chuyển tiếp
  Điều 45. Tổ chức thực hiện
  Điều 46. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.