Mức phạt vi phạm hành chính về kinh doanh bảo hiểm theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 30 điều về kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ 15/02/2025. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 200 triệu đồng (3 khoản phạt theo cách khác, như bội số hay tỷ lệ doanh thu, được nêu riêng). Theo Điều 3 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 174/2024/NĐ-CP. Hiệu lực từ 15/02/2025 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 174/2024/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 3: “Mức xử phạt bằng tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức xử phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 11, Điều 12, Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, khoản 2 Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 2 Điều 22, Điều 24, Điều 25, điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 27, Điều 28, Điều 33, khoản 1 Điều 38, Điều 40 của Nghị định này chỉ áp dụng để xử phạt đối với tổ chức;”
Điều 3: “Mức xử phạt bằng tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng hành vi vi phạm;”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (30 điều, 62 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 7Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép đặt Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
  • Khoản 1: 10–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 3: 60–80 triệu đồng
  • Khoản 4: 80–100 triệu đồng
Điều 8Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
  • Khoản 1: 80–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng
Điều 9Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
  • Khoản 1: 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 140–180 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 10Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về người quản lý doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  • Khoản 1: 140–180 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 11Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chuyên gia tính toán
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 12Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về những thay đổi phải được chấp thuận hoặc phải thông báo
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 50–70 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 160–200 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 13Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo
  • Khoản 1: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng
Điều 14Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
  • Khoản 1: 80–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 15Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm
  • Khoản 2: 160–200 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 16Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cung cấp sản phẩm bảo hiểm
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 17Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về triển khai bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấ
  • Khoản 1: 80–100 triệu đồng
Điều 18Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sản phẩm bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm
  • Khoản 1: 80–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 19Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo hiểm bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
Điều 20Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 40–60 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 3: 60–80 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 22Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
  • Khoản 1: 10–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 23Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về môi giới bảo hiểm
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng
Điều 24Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm
  • Khoản 1: 60–80 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 60–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 25Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động cấp, thu hồi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm
  • Khoản 1: 60–80 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 60–80 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 26Xử phạt đối với các hành vi vi phạm của Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng
Điều 27Xử phạt đối với các hành vi vi phạm cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm của cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng — một số điểm: mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 60–80 triệu đồng — một số điểm: mức cho tổ chức
Điều 28Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về vốn
  • Khoản 1: 160–200 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 29Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về ký quỹ
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng
Điều 30Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trích lập, quản lý và sử dụng dự phòng nghiệp vụ và dự trữ bắt buộc
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 60–80 triệu đồng
  • Khoản 3: 80–100 triệu đồng
Điều 31Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đầu tư vốn
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 3: 80–100 triệu đồng
Điều 32Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về an toàn tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng
Điều 34Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về việc thực hiện biện pháp cải thiện
  • Khoản 1: 60–80 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng
Điều 35Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về việc thực hiện biện pháp can thiệp sớm
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng
Điều 36Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về việc thực hiện biện pháp kiểm soát
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 2: 80–100 triệu đồng
Điều 38Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm, phân chia thặng dư
  • Khoản 1: 40–60 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 2: 60–80 triệu đồng
  • Khoản 3: 80–100 triệu đồng
Điều 39Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo và công khai thông tin, cập nhật thông tin đại lý
  • Khoản 1: 10–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 4: 60–80 triệu đồng

Không có trong bảng — mức phạt viết theo cách khác (bội số của một mức khác, tỷ lệ doanh thu, khoản thu …), xem bản chính thức: khoản 1 Điều 33, khoản 2 Điều 33, khoản 3 Điều 33.

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.