Mức phạt vi phạm hành chính về tài nguyên nước theo Nghị định 290/2025/NĐ-CP

Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 27 điều về tài nguyên nước, có hiệu lực từ 25/12/2025. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 250 triệu đồng. Theo Điều 5 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 290/2025/NĐ-CP. Hiệu lực từ 25/12/2025 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 290/2025/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 5: “Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.”
Điều 5: “Đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (27 điều, 115 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 9Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
  • Khoản 1: 500.000 đồng–1 triệu đồng
  • Khoản 2: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 3: 2–4 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 30–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng
Điều 10Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–60 triệu đồng
Điều 11Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–60 triệu đồng
Điều 12Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
  • Khoản 1: –500.000 đồng
  • Khoản 2: 500.000 đồng–1 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–35 triệu đồng
  • Khoản 5: 35–40 triệu đồng
  • Khoản 6: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–30 triệu đồng; c) 30–90 triệu đồng; d) 90–150 triệu đồng; đ) 150–250 triệu đồng
  • Khoản 7: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–30 triệu đồng; c) 30–90 triệu đồng; d) 90–150 triệu đồng; đ) 150–250 triệu đồng
Điều 13Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
  • Khoản 1: 50–60 triệu đồng
  • Khoản 2: 150–180 triệu đồng
Điều 14Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
  • Khoản 1: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–60 triệu đồng
  • Khoản 4: 60–80 triệu đồng
Điều 15Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
  • Khoản 1: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–20 triệu đồng
Điều 16Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–90 triệu đồng
  • Khoản 3: 90–150 triệu đồng
  • Khoản 4: 220–250 triệu đồng
Điều 17Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
  • Khoản 1: 80–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 100–120 triệu đồng
Điều 18Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–60 triệu đồng
  • Khoản 5: 80–90 triệu đồng
Điều 19Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 30–50 triệu đồng; b) 50–70 triệu đồng; c) 70–90 triệu đồng; d) 90–110 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 60–80 triệu đồng; b) 80–100 triệu đồng; c) 100–120 triệu đồng; d) 120–140 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 80–100 triệu đồng; b) 100–120 triệu đồng; c) 120–140 triệu đồng; d) 140–160 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 100–120 triệu đồng; b) 120–140 triệu đồng; c) 140–160 triệu đồng; d) 160–180 triệu đồng
  • Khoản 5: 220–250 triệu đồng
Điều 20Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 100–110 triệu đồng; b) 110–120 triệu đồng; c) 120–130 triệu đồng; d) 130–140 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 110–120 triệu đồng; b) 120–130 triệu đồng; c) 130–140 triệu đồng; d) 140–150 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 120–130 triệu đồng; b) 130–140 triệu đồng; c) 140–150 triệu đồng; d) 150–160 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 130–140 triệu đồng; b) 140–150 triệu đồng; c) 150–160 triệu đồng; d) 160–170 triệu đồng
  • Khoản 5: 220–250 triệu đồng
Điều 21Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 60–80 triệu đồng; b) 80–100 triệu đồng; c) 100–120 triệu đồng; d) 120–140 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 140–160 triệu đồng; b) 160–180 triệu đồng; c) 180–200 triệu đồng; d) 200–220 triệu đồng
  • Khoản 3: 220–250 triệu đồng
Điều 22Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 110–120 triệu đồng; b) 120–130 triệu đồng; c) 130–140 triệu đồng; d) 140–150 triệu đồng
  • Khoản 2: 220–250 triệu đồng
Điều 23Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 120–130 triệu đồng; b) 130–140 triệu đồng; c) 140–150 triệu đồng; d) 150–160 triệu đồng
  • Khoản 2: 220–250 triệu đồng
Điều 24Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 70–90 triệu đồng; b) 90–110 triệu đồng; c) 110–130 triệu đồng; d) 130–150 triệu đồng; đ) 150–170 triệu đồng; e) 170–190 triệu đồng
  • Khoản 2: 220–250 triệu đồng
Điều 25Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
  • Khoản 1: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–45 triệu đồng
  • Khoản 3: 45–50 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–60 triệu đồng
  • Khoản 5: 60–70 triệu đồng
  • Khoản 6: 70–80 triệu đồng
  • Khoản 7: 80–90 triệu đồng
Điều 26Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
  • Khoản 2: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–15 triệu đồng; c) 15–20 triệu đồng; d) 20–30 triệu đồng; đ) 30–40 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 1–3 triệu đồng; b) 3–5 triệu đồng; c) 5–10 triệu đồng; d) 10–30 triệu đồng; đ) 30–50 triệu đồng; e) 50–70 triệu đồng; g) 70–100 triệu đồng; h) 100–150 triệu đồng; i) 150–200 triệu đồng; k) 230–250 triệu đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–30 triệu đồng; c) 30–50 triệu đồng; d) 50–70 triệu đồng; đ) 70–90 triệu đồng; e) 90–110 triệu đồng; g) 110–140 triệu đồng
  • Khoản 6: tùy trường hợp: a) 3–5 triệu đồng; b) 5–15 triệu đồng; c) 15–30 triệu đồng; d) 30–60 triệu đồng; đ) 60–90 triệu đồng; e) 90–120 triệu đồng; g) 120–150 triệu đồng; h) 150–180 triệu đồng; i) 180–210 triệu đồng; k) 230–250 triệu đồng
  • Khoản 7: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–50 triệu đồng; d) 50–70 triệu đồng; đ) 70–90 triệu đồng; e) 90–110 triệu đồng; g) 110–140 triệu đồng; h) 140–170 triệu đồng; i) 170–200 triệu đồng; k) 200–230 triệu đồng; l) 230–250 triệu đồng
  • Khoản 8: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng; d) 40–60 triệu đồng; đ) 60–90 triệu đồng; e) 90–120 triệu đồng; g) 120–150 triệu đồng; h) 150–180 triệu đồng; i) 180–210 triệu đồng; k) 210–250 triệu đồng
  • Khoản 9: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng
  • Khoản 10: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng; d) 40–60 triệu đồng
Điều 27Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 20–30 triệu đồng; b) 30–40 triệu đồng; c) 50–60 triệu đồng; d) 70–80 triệu đồng
  • Khoản 7: 50–60 triệu đồng
Điều 28Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  • Khoản 1: –500.000 đồng
  • Khoản 2: 500.000 đồng–1 triệu đồng
  • Khoản 3: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–20 triệu đồng
Điều 29Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 4: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 80–100 triệu đồng; b) 100–120 triệu đồng; c) 120–140 triệu đồng; d) 140–160 triệu đồng
  • Khoản 6: tùy trường hợp: a) 30–50 triệu đồng; b) 50–70 triệu đồng; c) 70–90 triệu đồng; d) 90–110 triệu đồng
  • Khoản 7: tùy trường hợp: a) 40–60 triệu đồng; b) 60–80 triệu đồng; c) 80–100 triệu đồng; d) 100–120 triệu đồng
  • Khoản 8: 120–150 triệu đồng
  • Khoản 9: 220–250 triệu đồng
Điều 30Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 4: 80–100 triệu đồng
  • Khoản 5: 200–250 triệu đồng
Điều 31Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 5: 70–90 triệu đồng
Điều 32Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng
Điều 33Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–60 triệu đồng
  • Khoản 3: 60–80 triệu đồng
  • Khoản 4: 80–100 triệu đồng
Điều 34Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 15–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 20–30 triệu đồng; b) 30–40 triệu đồng
  • Khoản 4: 40–60 triệu đồng
Điều 35Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.