Mức phạt vi phạm hành chính về lưu trữ theo Nghị định 31/2026/NĐ-CP
Nghị định 31/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 10 điều về lưu trữ, có hiệu lực từ 08/03/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 40 triệu đồng. Theo Điều 4 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.
Văn bản: Nghị định 31/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 08/03/2026 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).
Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 31/2026/NĐ-CP.
Mức phạt áp dụng cho ai
Điều 4: “Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 5 Điều 7, khoản 2 Điều 9, các khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 12, khoản 1 Điều 13 và các khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.”
Điều 4: “Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”
Bảng mức phạt tiền theo từng điều (10 điều, 33 mức)
| Điều | Hành vi vi phạm (tên điều) | Mức phạt tiền theo khoản |
|---|---|---|
| Điều 6 | Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ |
|
| Điều 7 | Vi phạm quy định về thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử |
|
| Điều 8 | Vi phạm quy định về chỉnh lý tài liệu |
|
| Điều 9 | Vi phạm quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ |
|
| Điều 10 | Vi phạm quy định về hủy tài liệu lưu trữ |
|
| Điều 11 | Vi phạm quy định về sử dụng tài liệu lưu trữ |
|
| Điều 12 | Vi phạm quy định về số hóa tài liệu lưu trữ |
|
| Điều 13 | Vi phạm quy định về tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ |
|
| Điều 14 | Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ |
|
| Điều 15 | Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ |
|
Nguồn và giới hạn
Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.
Mức phạt theo nghị định khác
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP — lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Nghị định 284/2026/NĐ-CP — tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
- Nghị định 275/2026/NĐ-CP — hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
- Nghị định 330/2026/NĐ-CP — an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Nghị định 246/2026/NĐ-CP — thủy sản
- Nghị định 211/2026/NĐ-CP — chăn nuôi
- Nghị định 204/2026/NĐ-CP — thú y
- Nghị định 265/2026/NĐ-CP — tiết kiệm, chống lãng phí
- Nghị định 341/2025/NĐ-CP — quyền tác giả, quyền liên quan
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP — tiền tệ và ngân hàng
- Nghị định 290/2025/NĐ-CP — tài nguyên nước
- Nghị định 218/2025/NĐ-CP — quốc phòng, cơ yếu
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.