Mức phạt vi phạm hành chính về tiết kiệm, chống lãng phí theo Nghị định 265/2026/NĐ-CP

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 7 điều về tiết kiệm, chống lãng phí, có hiệu lực từ 01/07/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 15 triệu đồng. Theo Điều 4 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 265/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 01/07/2026 (theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 265/2026/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 4: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.”
Điều 4: “Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (7 điều, 14 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 5Vi phạm quy định về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
  • Khoản 2: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
Điều 6Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
Điều 7Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 3–5 triệu đồng; b) 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 3–5 triệu đồng; b) 5–10 triệu đồng
Điều 8Vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 1–2 triệu đồng; b) 2–5 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 1–3 triệu đồng; b) 5–10 triệu đồng
Điều 9Vi phạm quy định về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 1–2 triệu đồng; b) 5–8 triệu đồng
  • Khoản 3: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 4: 5–10 triệu đồng
Điều 10Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
  • Khoản 1: 4–6 triệu đồng
Điều 11Vi phạm quy định về tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
  • Khoản 2: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.