Mức phạt vi phạm hành chính về quản lý giá theo Nghị định 87/2024/NĐ-CP

Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 19 điều về quản lý giá, có hiệu lực từ 12/07/2024. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 150 triệu đồng. Theo Điều 3 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 87/2024/NĐ-CP. Hiệu lực từ 12/07/2024 (theo cơ sở dữ liệu mở về văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 87/2024/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 3: “Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (19 điều, 55 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 6Xử phạt đối với hành vi trong chấp hành các biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 7Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Quỹ bình ổn giá
  • Khoản 3: 60–80 triệu đồng
  • Khoản 4: 80–100 triệu đồng
  • Khoản 5: 120–150 triệu đồng
Điều 8Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu về giá theo quy định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá
  • Khoản 1: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 2: 2–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
Điều 9Xử phạt hành vi vi phạm quy định về gửi phương án giá hàng hóa, dịch vụ hoặc báo cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ, cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu
  • Khoản 1: 1–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 10Xử phạt hành vi vi phạm quy định về định giá và bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 12Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
Điều 13Xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
  • Khoản 1: 500.000 đồng–1 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 14Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra trong quản lý giá
  • Khoản 1: 2–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
Điều 15Xử phạt hành vi vi phạm khác trong quản lý giá
  • Khoản 1: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–80 triệu đồng
Điều 16Xử phạt hành vi vi phạm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về giá đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
  • Khoản 1: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 2: 2–5 triệu đồng
Điều 17Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–8 triệu đồng
Điều 18Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động thẩm định giá
  • Khoản 1: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 12–15 triệu đồng
  • Khoản 4: 15–20 triệu đồng
Điều 19Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
Điều 20Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và phát hành chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 5: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 6: 50–60 triệu đồng
Điều 21Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lưu trữ, bảo quản và khai thác hồ sơ thẩm định giá
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
Điều 22Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hành nghề thẩm định giá
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 80–100 triệu đồng
Điều 23Xử phạt hành vi vi phạm các quy định khác về thẩm định giá
  • Khoản 1: 5–8 triệu đồng
  • Khoản 2: 8–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 100–150 triệu đồng
Điều 24Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin về tài sản thẩm định giá và sử dụng chứng thư thẩm định giá đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 25Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–25 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–35 triệu đồng

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.